LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007

pdf
Số trang LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 17 Cỡ tệp LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 390 KB Lượt tải LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 1 Lượt đọc LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 5
Đánh giá LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM số: 03/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007
4.4 ( 7 lượt)
Nhấn vào bên dưới để tải tài liệu
Đang xem trước 10 trên tổng 17 trang, để tải xuống xem đầy đủ hãy nhấn vào bên trên
Chủ đề liên quan
Lao động - Tiền lương luật phòng chống bệnh truyền nhiễm Bệnh truyền nhiễm Luật Việt Nam chuyên đề luật tác nhân gây bệnh truyền nhiễm Nghiên cứu Lập pháp Bài viết về pháp luật Dịch bệnh COVID 19 Pháp luật về phòng chống bệnh truyền nhiễm Bệnh Covid 19 Chăm sóc sức khỏe nhân dân Công tác phòng chống dịch bệnh Bộ luật hình sự Pháp luật Việt Nam văn bản luật nhân quyền việt nam Luật y tế luật sức khỏe luật phòng chống chống dịch kiểm dịch y tế Dịch bệnh truyền nhiễm Pháp nhân thương mại Phòng chống bệnh truyền nhiễm Hành vi xâm hại môi trường Nghị quyết số 21/NQ CP Số 21/NQ CP Vắc xin phòng COVID 19 Phòng chống dịch COVID 19 Quyết định số 2763/QĐ BYT Số 2763/QĐ BYT quyết định của bộ y tế Phòng chống dịch bệnh COVID 19 Quyết định số 973/QĐ BYT Số 973/QĐ BYT Nghị quyết số 16/NQ CP Số 16/NQ CP Chi phí cách ly dịch bệnh COVID 19 biện pháp cách ly y tế Quyết định số 2627 QĐ UBND Quyết định số 2627 Số 2627 QĐ UBND Phòng chống dịch bệnh Quyết định 80/2020/QĐ BCĐQG Quyết định số 80/2020 Số 80/2020/QĐ BCĐQG Thủ tục hành chính Phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Quyết định số 2422/QĐ BYT Số 2422/QĐ BYT Nghị quyết số 326/NQ­ HĐND Số 326/NQ­ HĐND Nghị quyết tỉnh Quảng Ninh An sinh xã hội Ban hành văn bản Luật Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm

Tài liệu tương tự

Nội dung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; chống dịch; các điều kiện bảo đảm cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở người. Việc phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này. 2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam. . | QUỐC HỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Luật số: 03/2007/QH12 Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007 LUẬT PHÒNG, CHỐNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Luật này quy định về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; kiểm dịch y tế biên giới; chống dịch; các điều kiện bảo đảm cho công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm ở người. Việc phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này. 2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm. 2. Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm là vi rút, vi khuẩn, ký sinh trùng và nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm. 3. Trung gian truyền bệnh là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các vật khác mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và có khả năng truyền bệnh. 4. Người mắc bệnh truyền nhiễm là người bị nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có biểu hiện triệu chứng bệnh. 5. Người mang mầm bệnh truyền nhiễm là người mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh. 6. Người tiếp xúc là người có tiếp xúc với người mắc bệnh truyền nhiễm, người mang mầm bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và có khả năng mắc bệnh. 7. Người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm là người tiếp xúc hoặc người có biểu hiện triệu chứng bệnh truyền nhiễm nhưng chưa rõ tác nhân gây bệnh. 8. Giám sát bệnh truyền nhiễm là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều .
This site is protected by reCAPTCHA and the Google Privacy Policy and Terms of Service apply.